Chào mừng đến với tuoi +
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GA CN6 (HKII)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tuoiro`m OFFICE
Người gửi: Nguyễn Văn Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:47' 03-05-2010
Dung lượng: 729.0 KB
Số lượt tải: 130
Nguồn: tuoiro`m OFFICE
Người gửi: Nguyễn Văn Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:47' 03-05-2010
Dung lượng: 729.0 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: Sáng Thứ Hai, ngày 11/01/2010 (Tiết 3: 6A2; Tiết 4: 6A1; Tiết 5: 6A3)
Chương III. NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Tiết: 37 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài, HS biết được :
+ Về kiến thức : Nắm được
- Vai trò của chất dinh dưỡng trong bửa ăn thường ngày.
- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
+ Về kỹ năng : Biết được các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể.
+ Về thái độ : Giáo dục HS : Biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăm uống đủ chất dinh dưỡng.
II. Đồ dùng dạy học: Hình ảnh các loại thực phẩm thuộc nhóm gluxit, lipit, protein.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3. Tìm hiểu bài mới: (H) Tại sao chúng ta phải ăn uống ?
Gọi HS quan sát hình 3-1 trang 67 SGK và rút ra nhận xét.
Trong thiên nhiên, thức ăn là những hợp chất phức tạp bao gồm nhiều chất dinh dưỡng kết hợp lại
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
* Mục tiêu: Trình bày được vai trò dinh dưỡng và nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cơ bản.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào SGK để tìm hiểu về nguồn cung cấp và vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. Cụ thể:
Tổ 1. Chất đạm (protein)
Tổ 2. Chất đường bột (gluxit)
Tổ 3. Chất béo (lipit)
Tổ 4. Sinh tố (vitamin)
(Thời gian thảo luận: 7 phút)
- Giúp đỡ các nhóm yếu
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Điều khiển HS bổ sung kết quả cho nhau.
- Dựa vào thông tin trong SGK, thảo luận để trả lời các vấn đề GV đặt ra.
- Cử đại diện lên bảng trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
Hoạt động 2:
PHÂN TÍCH MỞ RỘNG KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát hình 3-3 trang 67 SGK rút ra nhận xét về vai trò của protein?
- Giới thiệu về vai trò tái tạo các tế bào và tăng khả năng đề kháng cho cơ thể.
- Yêu cầu HS quan sát và phân tích hình 3-5 trang 68 SGK.
(H) Nếu thiếu chất béo sẽ dẫn đến hậu quả gì?
(H) Kể tên các loại sinh tố mà em biết ?
- Yêu cầu HS quan sát hình 3-7 trang 69 SGK, nêu tên các loại thực phẩm có chứa vitamin và vai trò của các loại vitamin với cơ thể.
+HS quan sát nhận xét.
+ Con người từ lúc mới sinh đến khi lớn lên sẽ có sự thay đổi rỏ rệt về thể chất (kích thước, chiều cao, cân nặng ) và về trí tuệ. Do đó chất đạm được xem là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp cho cơ thể phát triển tốt.
+ Nêu thiếu chất đường bột cơ thể ốm, yếu, đói, dễ bị mệt
+ Nếu thiếu chất béo cơ thể ốm yếu, lở ngoài da, sưng thận, dễ bị mệt đói.
- Các loại sinh tố: A, B, C, D, E, PP, ...
- Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
* Tiểu kết:
I-Vai trò của chất dinh dưỡng.
1/ Chất đạm ( protêin ) :
a. Nguồn cung cấp: - Đạm động vật : Thịt, cá, trứng, sữa.
- Đạm thực vật : Đậu nành và các loại hạt đậu.
b. Chức năng dinh dưỡng: - Giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất và trí tuệ
- Góp phần xây dựng và tu bổ các tế bào,ư
- Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
2/ Chất đường bột (Gluxit ) :
a. Nguồn cung cấp :
+ Tinh bột là thành phần chính, ngủ cốc các sản phẩm của ngủ cốc (bột, bánh mì, các loại củ)
+ Đường là thành phần chính : các loại trái cây tươi hoặc khô, mật ong, sữa, mía, kẹo.
b. Chức năng dinh dưỡng : - Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.
- Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác.
3
Chương III. NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Tiết: 37 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài, HS biết được :
+ Về kiến thức : Nắm được
- Vai trò của chất dinh dưỡng trong bửa ăn thường ngày.
- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
+ Về kỹ năng : Biết được các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể.
+ Về thái độ : Giáo dục HS : Biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăm uống đủ chất dinh dưỡng.
II. Đồ dùng dạy học: Hình ảnh các loại thực phẩm thuộc nhóm gluxit, lipit, protein.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3. Tìm hiểu bài mới: (H) Tại sao chúng ta phải ăn uống ?
Gọi HS quan sát hình 3-1 trang 67 SGK và rút ra nhận xét.
Trong thiên nhiên, thức ăn là những hợp chất phức tạp bao gồm nhiều chất dinh dưỡng kết hợp lại
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
* Mục tiêu: Trình bày được vai trò dinh dưỡng và nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cơ bản.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào SGK để tìm hiểu về nguồn cung cấp và vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. Cụ thể:
Tổ 1. Chất đạm (protein)
Tổ 2. Chất đường bột (gluxit)
Tổ 3. Chất béo (lipit)
Tổ 4. Sinh tố (vitamin)
(Thời gian thảo luận: 7 phút)
- Giúp đỡ các nhóm yếu
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Điều khiển HS bổ sung kết quả cho nhau.
- Dựa vào thông tin trong SGK, thảo luận để trả lời các vấn đề GV đặt ra.
- Cử đại diện lên bảng trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
Hoạt động 2:
PHÂN TÍCH MỞ RỘNG KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát hình 3-3 trang 67 SGK rút ra nhận xét về vai trò của protein?
- Giới thiệu về vai trò tái tạo các tế bào và tăng khả năng đề kháng cho cơ thể.
- Yêu cầu HS quan sát và phân tích hình 3-5 trang 68 SGK.
(H) Nếu thiếu chất béo sẽ dẫn đến hậu quả gì?
(H) Kể tên các loại sinh tố mà em biết ?
- Yêu cầu HS quan sát hình 3-7 trang 69 SGK, nêu tên các loại thực phẩm có chứa vitamin và vai trò của các loại vitamin với cơ thể.
+HS quan sát nhận xét.
+ Con người từ lúc mới sinh đến khi lớn lên sẽ có sự thay đổi rỏ rệt về thể chất (kích thước, chiều cao, cân nặng ) và về trí tuệ. Do đó chất đạm được xem là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp cho cơ thể phát triển tốt.
+ Nêu thiếu chất đường bột cơ thể ốm, yếu, đói, dễ bị mệt
+ Nếu thiếu chất béo cơ thể ốm yếu, lở ngoài da, sưng thận, dễ bị mệt đói.
- Các loại sinh tố: A, B, C, D, E, PP, ...
- Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
* Tiểu kết:
I-Vai trò của chất dinh dưỡng.
1/ Chất đạm ( protêin ) :
a. Nguồn cung cấp: - Đạm động vật : Thịt, cá, trứng, sữa.
- Đạm thực vật : Đậu nành và các loại hạt đậu.
b. Chức năng dinh dưỡng: - Giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất và trí tuệ
- Góp phần xây dựng và tu bổ các tế bào,ư
- Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
2/ Chất đường bột (Gluxit ) :
a. Nguồn cung cấp :
+ Tinh bột là thành phần chính, ngủ cốc các sản phẩm của ngủ cốc (bột, bánh mì, các loại củ)
+ Đường là thành phần chính : các loại trái cây tươi hoặc khô, mật ong, sữa, mía, kẹo.
b. Chức năng dinh dưỡng : - Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.
- Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác.
3
 





